SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NHỰA HDPE VÀ NHỰA PET
Nhựa PET và HDPE là hai loại vật liệu nhựa phổ biến nhất hiện nay trong sản xuất chai, lọ và bao bì. Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng cũng thay thế được cho nhau. Việc hiểu rõ đặc tính và ứng dụng của từng loại nhựa sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại bao bì cho sản phẩm, vừa đảm bảo chất lượng, vừa tối ưu chi phí.
Nhựa PET là gì?

PET còn gọi là PETE hoặc Polyester. PET là viết tắt của Polyethylene Terephthalate và chủ yếu được sử dụng để sản xuất chai nhựa, dùng để đựng chất lỏng hoặc nước giải khát. PET cũng được sử dụng cho nhiều hộp nhựa dùng một lần và cũng được sử dụng để đựng thực phẩm làm sẵn hoặc đông lạnh. PET phổ biến bởi vì nó cung cấp một rào cản dầu âm thanh giúp chống lại các hóa chất tấn công nhựa. Nhựa PET cũng có thể là nhựa rất trong và có thể trong giống như thủy tinh sau khi cho vào khuôn ra hình dáng mong muốn. PET cũng có thể pha kết hợp với nhiều loại màu.
Phạm vi nhiệt độ
Chai PET không có khả năng chịu nhiệt độ (dưới 131 °F) như HDPE. Thùng PET cũng có thể xử lý nhiệt độ lạnh khoảng -40 °F.
Đặc điểm nhựa pet:
- Có độ cứng cao, bền bỉ
- Có thể chịu được lực lớn, bào mòn tốt
- Có khả năng chống thấm khí CO2 và O2 tốt
- Có độ trong suốt nên có thể phối nhiều màu, trang trí khi đựng sản phẩm
- Có thể in ấn offset lên chai nhựa dể dàng
Nhựa HDPE là gì?

Nhựa Polyethylene mật độ cao (HDPE) hoặc nhựa Polyethylene mật độ cao (PEHD) là một trong những loại nhựa phổ biến nhất được sử dụng trong sản xuất, HDPE được biến đến với độ cao bền và sức chịu lực tốt. Mặc dù không trong như nhựa PET, nhưng chai và hộp HDPE có thể trong mờ để bạn có thể nhìn thấy sản phẩm của mình bên trong chai hoặc nhựa màu đục. Loại nhựa này cũng có thể được phối màu và phổ biến là màu trắng sữa.
Xem thêm mẫu chai nhựa hdpe được ưa chuộng tại đây.
Phạm vi nhiệt độ
Chai và thùng chứa HDPE cũng có thể chịu được nhiệt độ lạnh hơn và đóng băng rất tốt (-110 °F) và nhiệt độ cao hơn vừa phải gần 167 °F.
Đặc điểm nhựa HDPE:
- Có độ bền, dẻo
- Chịu sự uốn cong tốt
- Có khả năng chống cháy, chịu nhiệt nóng và lạnh, chống thấm hiệu quả
- Có độ ổn định hóa học tốt
- Không độc hại khi sử dụng, không bị biến đổi chất
- Khó bị ăn mòn do axit, kiềm
- Có thể dễ dàng in ấn trên bao bì
Bảng so sánh nhựa PET và HDPE
| Tiêu chí | Nhựa PET | Nhựa HDPE |
|---|---|---|
| Độ trong suốt | Trong suốt như thủy tinh, thẩm mỹ cao | Màu trắng sữa hoặc đục, không trong suốt |
| Độ bền | Dễ móp méo | Cứng cáp, chịu va đập |
| Khả năng chịu nhiệt | < 55 °C, chịu lạnh đến -40°C | -79°C đến 75 °C |
| Khả năng kháng hóa chất | Không khuyên dùng để đựng hóa chất | kháng hóa chất tốt, được khuyên dùng |
| Ứng dụng chính | Chai nước giải khát, sản phẩm dùng 1 lần | Chai đựng hóa chất, nông dược, phân bón, thuốc thủy sản, thuốc thú y, phân bón, sữa,... |

Như bạn có thể thấy, cả hai loại nhựa đều có ưu điểm riêng, tùy vào đặc thù sản phẩm mà doanh nghiệp có thể đưa ra lựa chọn tối ưu.
- Chọn nhựa PET nếu sản phẩm cần sự trong suốt, thẩm mỹ cao, phù hợp với đồ uống, thực phẩm đóng gói.
- Chọn nhựa HDPE nếu sản phẩm cần sự bền bỉ, an toàn, kháng hóa chất và chịu được môi trường khắc nghiệt.
Công ty Ngọc Minh chuyên sản xuất và phân phối chai nhựa hdpe nguyên sinh, số lượng lớn, đa dạng mẫu mã, dung tích và đôạ dày. Chúng tôi mang đến cho nhiều doanh nghiệp những giải pháp bao bì chất lượng tốt, giá cả phù hợp.
Liên hệ ngay để biết thên chi tiết và đặt hàng!
Di động: 0902.775.207 (Mr. Tuấn) hoặc 0938.910.287
Email: baobingocminh@gmail.com
Website: baobingocminh.com hoặc nhuangocminh.com
Địa chỉ: B4 ấp Mỹ Hòa 4, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP.HCM
